Vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

 Vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng
  • Bông thủy tinh.
  • Bông khoáng.
  • Bọt xốp Polyurethane Foam.
  • Bông Polyester.
  • Túi khí cách nhiệt.
  • Tấm xốp EPS.
  • Tấm cách nhiệt XPS.
  • Tấm cách nhiệt PU/PE Foam.

Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, đặc biệt nhiệt độ vào mùa hè rất cao lên đến 30 – 40°C. Để điều hòa không khí trong thời tiết nóng bức vào mùa hè, các vật liệu cách nhiệt được sử dụng phổ biến hơn khi xây dựng các công trình. Vậy có những vật liệu cách nhiệt phổ biến nào trong xây dựng cùng CÁCH NHIỆT ĐÔNG Á tìm hiểu  qua bài viết dưới đây.

I. Khái quát về vật liệu cách nhiệt 

1. Vật liệu cách nhiệt là gì? 

Vật liệu cách nhiệt là những vật liệu được nghiên cứu và sản xuất nhằm giảm sự mất nhiệt, thất thoát nhiệt cho các công trình xây dựng như nhà ở, chung cư, nhà xưởng, … Vật liệu cách nhiệt có thể là chất hữu cơ hoặc vô cơ, nhưng phải đảm bảo hệ số dẫn nhiệt nhỏ hơn hoặc bằng 0,157 W/m.0C. Vật liệu có hệ số dẫn nhiệt càng nhỏ thì khả năng cách nhiệt của vật liệu càng tốt.

2. Tại sao vật liệu cách nhiệt được sử dụng phổ biến trong xây dựng

Hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu trong những năm gần đây gây nên những hệ quả nghiêm trọng, tạo nên những đợt nắng nóng kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Nếu nhắc đến việc điều hòa không khí, làm mát mẻ không khí trong mùa hè nóng bức, mọi người thường nghĩ đến điều hòa, quạt điện, … Tuy nhiên những thiết bị này không thể phát huy hiệu quả cao trong những công trình không có vật liệu cách nhiệt, bởi nhiệt độ dễ thất thoát ra ngoài hoặc bị hút nhiệt. Việc sử dụng vật liệu cách nhiệt trong xây dựng sẽ giúp điều hòa không khí tốt hơn, đồng thời giúp bạn tiết kiệm tiền điện phải trả khi dùng máy lạnh, điều hòa.

Trong xây dựng, vật liệu cách nhiệt có công dụng giữ nhiệt độ trong công trình không đổi cho dù nhiệt độ bên ngoài có thay đổi như thế nào. Ngoài ra, vật liệu cách nhiệt còn giúp giảm nhẹ trọng lượng kết cấu công trình, nâng cao mức độ cơ giới hóa, giảm chi phí.

II. Top 9 loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Nhằm phục vụ nhu cầu của con người, rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt đã được nghiên cứu và sản xuất với những cấu tạo, hình dáng, độ nén, độ dẫn nhiệt khác nhau. Trong các loại vật liệu cách nhiệt đó, những loại nào phổ biến nhất trong xây dựng?

1. Bông thủy tinh

Bông thủy tinh (Glasswool) có tính đàn hồi, mềm mại, cách nhiệt tốt. Bông thủy tinh tạo ra từ các sợi thủy tinh được liên kết với nhau theo cấu trúc tương tự như sợi len. Đó cũng là nguồn gốc cái tên bông thủy tinh của vật liệu cách nhiệt này.

Các sợi thủy tinh trong bông thủy tinh có nguồn gốc từ thủy tinh tổng hợp chế xuất từ đá, đất sét, xỉ, … chứa các chất Aluminum, silicate canxi, các oxit kim loại, …

Bông thủy tinh cách nhiệt rất hiệu quả với khả năng chịu nhiệt tối đa 350 °C, hệ số dẫn nhiệt dao động R-2.9 đến R-3.8 mỗi inch. Bông thủy tinh cách nhiệt sử dụng trong xây dựng dưới nhiều dạng như dạng trơn, phủ nhôm hoặc là nhựa PVC. Ngoài ra bông thủy tinh còn chống cháy, khả năng cách âm cũng rất tốt. Khả năng cách nhiệt, cách âm của bông khoáng có thể lên đến 95%-97%.

Tuy nhiên chi phí dành cho loại vật liệu cách nhiệt này khá cao, khi thi công cần đến một đội ngũ chuyên nghiệp. Bởi bông thủy tinh có rất nhiều bụi, mảnh thủy tinh có thẻ gây hại cho mắt, phổi và da nếu không có trang thiết bị chuyên dụng và kỹ thuật nhất định.

2. Bông khoáng

Bông khoáng hay len khoáng là vật liệu vô cơ, có nguồn gốc từ đá khoáng với thành phần cơ bản là Alumino silic dioxit. Bông khoáng có khả năng chống cháy, cách nhiệt cực tốt. Chúng có thể chịu được ngọn lửa trực tiếp có nhiệt độ 1800°C, cách nhiệt cao từ 1260°C đến 1800°C với chỉ số R dao động từ R-2.8 đến R-3.5.

Vì vậy, bông khoáng chắc chắn là vật liệu cách nhiệt tuyệt vời. Thêm vào đó vì bông khoáng là chất vô cơ nên bạn hoàn toàn không phải lo ngại chúng bị các loại động vật như chuột, bọ gặm nhấm gây hỏng hóc. Trên thị trường bạn có thể mua bông khoáng dễ dàng dưới dạng tấm với các kích cỡ khác nhau.

3. Bọt xốp Polyurethane Foam

Polyurethane Foam là một dạng vật liệu cách nhiệt tuyệt vời được nhiều người quan tâm hiện nay. Bọt xốp Polyurethane Foam là một loại bọt nở, chúng sẽ tự động nở ra trong môi trường bình thường. Sự nở ra của loại vật liệu này xảy ra khi gặp khí không chứa chlorofluorocarbon (CFC). Sử dụng polyurethane foam an toàn với sức khỏe và môi trường khi chúng có thể giảm mức ảnh hưởng cho tầng ozon.

Bọt xốp có giá trị R xấp xỉ R-6.3 trên mỗi inch độ dày nên có tác dụng cách nhiệt, cách âm, cố định, lấp đầy các lỗ hổng, khe hở, … và có khả năng chống cháy tốt. Bọt xốp được ứng dụng nhiều trong các công trình công nghiệp, kho lạnh, ….

Vật liệu cách nhiệt này rất dễ sử dụng, khối lượng nhẹ chỉ nặng khoảng 1 kilogram mỗi 30 lít (1kg / l). Khi sử dụng chỉ cần bơm/xịt chúng vào các khe hở, nơi cần sử dụng và chúng sẽ tự nở ra bao phủ toàn bộ khe hở. Tuy nhiên giá thành cho vật liệu này khá đắt đỏ.

4. Bông Polyester

Bông Polyester với độ mềm mịn cao, hoàn toàn khắc phục nhược điểm của bông thủy tinh và bông khoáng khi bông Polyester không có bụi, không gây ngứa. Bông polyester không thấm nước, cách nhiệt, cách âm tuyệt vời với giá trị R dao động từ R-4 đến R-5,5.

Nhược điểm của bông là dễ cháy. Để khắc phục nhược điểm này, cần sử dụng chất Hexabromocyclododecane (HBCD) để bao phủ bề mặt bông. Tuy nhiên HBCD lại tồn tại những nguy hại đến sức khỏe và môi trường nên bị cấm sử dụng.

Nhưng không thể phủ nhận những ưu điểm của loại bông này khi không gây bụi, không gây ngứa. Cũng vì vậy mà bông polyester trong khi xây dựng các bệnh viện, nhà máy chế biến thực phẩm, …

5. Túi khí cách nhiệt

Cấu tạo của túi khí cách nhiệt gồm lớp nhôm nguyên chất phủ lên lớp nhựa tổng hợp có chứa túi khí. Trong đó, lớp nhựa tổng hợp chứa túi khí có tác dụng ngăn chặn tán nhiệt và tỏa nhiệt nhanh và lớp nhôm nguyên chất phủ bên ngoài có tác dụng phản xạ nhiệt.

Khả năng c

Vì vậy khả năng cách nhiệt 95%-97%của túi khí  thêm vào đó túi khí còn cách âm khoảng 60%-70%, nhiều ưu điểm như: nhẹ, thẩm mỹ, dễ dàng lắp đặt sử dụng, giá thành cũng rẻ nên được áp dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng. Đặc biệt là trong chống nóng mái ngói, lớp fibro xi măng, mái tôn, vách tôn tại các nhà xưởng, cơ sở sản xuất,…

6. Tấm xốp EPS

Tấm xốp EPS được sử dụng nhiều để lót tường hay ốp tường trong các công trình xây dựng. Xốp EPS được sản xuất từ các hạt Expandable PolyStyrene theo dạng tấm có hiệu quả cách nhiệt, cách âm tốt.

Vật liệu này có khối lượng nhẹ, giá thành rẻ, thi công dễ dàngtính cách nhiệt lại tốt nên tính ứng dụng cũng cao:

  • Sử dụng trong kho lạnh, hầm đông, hầm nước đá, các công trình điện lạnh.
  • Bảo ôn cho kho lạnh, tàu xe chở hàng hóa hoặc lót hàng, …
  • Lót tường hay ốp tường trong các công trình xây dựng: các khu công nghiệp, khu sản xuất, nhà ở, cao ốc, trung tâm, …
  • Cách nhiệt mái tôn, mái ngói, mái fibro xi măng hoặc các vách tôn, vách ngói, vách fibro xi măng, … tại các xí nghiệp, nhà xưởng.
  • Đổ sàn bê tông cách nhiệt, cách âm
  • Lót hàng hóa chống va đập

7. Tấm cách nhiệt XPS

Tấm cách nhiệt XPS hay còn được biết đến với tên gọi  tấm xốp XPS được sản xuất chất dẻo PS qua quy trình đặc biệt. Từ đó, tấm cách nhiệt XPS có đặc điểm: chống nước, chống ẩm, chống ăn mòn, tuổi thọ cao và đặc biệt là cách nhiệt, chịu lực nén cao tuyệt vời. Tấm cách nhiệt XPS cũng rất dễ cắt, xén, uốn tạo ra những tấm XPS có kích cỡ phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

Trọng lượng của tấm cách nhiệt XPS cũng rất nhẹ, giúp người sử dụng tiết kiệm chi phí cũng như điện năng tiêu thụ. Bởi theo nghiên cứu, bạn có thể tiết kiệm điện năng tiêu thụ mỗi năm 343 – 344 Kwh/m2 khi sử dụng tấm cách nhiệt XPS có độ dày 15 – 18 cm.

Tấm cách nhiệt XPS an toàn, đáp ứng được những tiêu chuẩn về chất lượng, là vật liệu cách nhiệt nổi bật, sử dụng nhiều trong các công trình xây dựng.

8. Tấm cách nhiệt PU/PE Foam

Tấm cách nhiệt PU/PE Foam ngăn được hiện tượng thoát nhiệt ra bên ngoài hay hấp thụ nhiệt đến 95%-97% và cách âm tốt 70% -85%. Tấm cách nhiệt đảm bảo an toàn với môi trường và sức khỏe người sử dụng và việc lắp đặt chúng cũng rất đơn giản, tiện lợi cho mọi người.

Độ bền cao cũng là một ưu điểm ghi dấu ấn trong lòng người sử dụng của tấm cách nhiệt PE/PU. Những tấm cách nhiệt này còn giúp bảo vệ cũng như tăng tuổi thọ của mái nhà vì chúng có khả năng chống nấm mốc, không bị thấm nước, ứ đọng nước.

9. Cellulose

Từ tên gọi, ta có thể dễ dàng nhận thấy nguồn gốc của loại vật liệu cách nhiệt này là từ giấy. Thật vậy, cellulose rất thân thiện với môi trường, và vật liệu an toàn nhất bởi chúng được làm từ các loại giấy, bìa cứng tái chế. Mức độ cách nhiệt của cellulose đặt ngưỡng tốt với giá trị R-3,1 – R-3,7.

Tuy có nguồn gốc từ giấy những cellulose lại là vật liệu chống cháy tốt nhất. Nguyên nhân là do trong quá trình sản xuất, cellulose đã được nén chặt, ép hết khí oxi thoát ra khỏi vật liệu nên hạn chế được thiệt hại do hỏa hoạn gây ra.

Vật liệu này không thích hợp với những người nhạy cảm với bụi cellulose và yêu cầu kỹ thuật, sự chuyên nghiệp trong thi công cao, khó áp dụng.

Trên đây là 9 loại vật liệu cách nhiệt phổ biến nhất trong xây dựng. Tùy vào nhu cầu sử dụng, chi phí gia đình, tổ chức mà mọi người có thể lựa chọn cho mình loại vật liệu thích hợp để cách nhiệt trong xây dựng. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực, Hà Thành Plastic hân hạnh được cung cấp những thông tin, kinh nghiệm về các loại vật liệu xây dựng. Liên hệ ngay với chúng tôi khi có thắc mắc cần giải đáp qua số Hotline : 0909 661 686 – 0932024497 – 0909 805 009

Các loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Các loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Các loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Các loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng
  • Bông thủy tinh.
  • Bông khoáng.
  • Bọt xốp Polyurethane Foam.
  • Bông Polyester.
  • Túi khí cách nhiệt.
  • Tấm xốp EPS.
  • Tấm cách nhiệt XPS.
  • Tấm cách nhiệt PU/PE Foam.

Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, đặc biệt nhiệt độ vào mùa hè rất cao lên đến 30 – 40°C. Để điều hòa không khí trong thời tiết nóng bức vào mùa hè, các vật liệu cách nhiệt được sử dụng phổ biến hơn khi xây dựng các công trình. Vậy có những vật liệu cách nhiệt phổ biến nào trong xây dựng cùng CÁCH NHIỆT ĐÔNG Á tìm hiểu  qua bài viết dưới đây.

I. Khái quát về vật liệu cách nhiệt 

1. Vật liệu cách nhiệt là gì? 

Vật liệu cách nhiệt là những vật liệu được nghiên cứu và sản xuất nhằm giảm sự mất nhiệt, thất thoát nhiệt cho các công trình xây dựng như nhà ở, chung cư, nhà xưởng, … Vật liệu cách nhiệt có thể là chất hữu cơ hoặc vô cơ, nhưng phải đảm bảo hệ số dẫn nhiệt nhỏ hơn hoặc bằng 0,157 W/m.0C. Vật liệu có hệ số dẫn nhiệt càng nhỏ thì khả năng cách nhiệt của vật liệu càng tốt.

2. Tại sao vật liệu cách nhiệt được sử dụng phổ biến trong xây dựng

Hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu trong những năm gần đây gây nên những hệ quả nghiêm trọng, tạo nên những đợt nắng nóng kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Nếu nhắc đến việc điều hòa không khí, làm mát mẻ không khí trong mùa hè nóng bức, mọi người thường nghĩ đến điều hòa, quạt điện, … Tuy nhiên những thiết bị này không thể phát huy hiệu quả cao trong những công trình không có vật liệu cách nhiệt, bởi nhiệt độ dễ thất thoát ra ngoài hoặc bị hút nhiệt. Việc sử dụng vật liệu cách nhiệt trong xây dựng sẽ giúp điều hòa không khí tốt hơn, đồng thời giúp bạn tiết kiệm tiền điện phải trả khi dùng máy lạnh, điều hòa.

Trong xây dựng, vật liệu cách nhiệt có công dụng giữ nhiệt độ trong công trình không đổi cho dù nhiệt độ bên ngoài có thay đổi như thế nào. Ngoài ra, vật liệu cách nhiệt còn giúp giảm nhẹ trọng lượng kết cấu công trình, nâng cao mức độ cơ giới hóa, giảm chi phí.

II. Top 9 loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Nhằm phục vụ nhu cầu của con người, rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt đã được nghiên cứu và sản xuất với những cấu tạo, hình dáng, độ nén, độ dẫn nhiệt khác nhau. Trong các loại vật liệu cách nhiệt đó, những loại nào phổ biến nhất trong xây dựng?

1. Bông thủy tinh

Bông thủy tinh (Glasswool) có tính đàn hồi, mềm mại, cách nhiệt tốt. Bông thủy tinh tạo ra từ các sợi thủy tinh được liên kết với nhau theo cấu trúc tương tự như sợi len. Đó cũng là nguồn gốc cái tên bông thủy tinh của vật liệu cách nhiệt này.

Các sợi thủy tinh trong bông thủy tinh có nguồn gốc từ thủy tinh tổng hợp chế xuất từ đá, đất sét, xỉ, … chứa các chất Aluminum, silicate canxi, các oxit kim loại, …

Bông thủy tinh cách nhiệt rất hiệu quả với khả năng chịu nhiệt tối đa 350 °C, hệ số dẫn nhiệt dao động R-2.9 đến R-3.8 mỗi inch. Bông thủy tinh cách nhiệt sử dụng trong xây dựng dưới nhiều dạng như dạng trơn, phủ nhôm hoặc là nhựa PVC. Ngoài ra bông thủy tinh còn chống cháy, khả năng cách âm cũng rất tốt. Khả năng cách nhiệt, cách âm của bông khoáng có thể lên đến 95%-97%.

Tuy nhiên chi phí dành cho loại vật liệu cách nhiệt này khá cao, khi thi công cần đến một đội ngũ chuyên nghiệp. Bởi bông thủy tinh có rất nhiều bụi, mảnh thủy tinh có thẻ gây hại cho mắt, phổi và da nếu không có trang thiết bị chuyên dụng và kỹ thuật nhất định.

2. Bông khoáng

Bông khoáng hay len khoáng là vật liệu vô cơ, có nguồn gốc từ đá khoáng với thành phần cơ bản là Alumino silic dioxit. Bông khoáng có khả năng chống cháy, cách nhiệt cực tốt. Chúng có thể chịu được ngọn lửa trực tiếp có nhiệt độ 1800°C, cách nhiệt cao từ 1260°C đến 1800°C với chỉ số R dao động từ R-2.8 đến R-3.5.

Vì vậy, bông khoáng chắc chắn là vật liệu cách nhiệt tuyệt vời. Thêm vào đó vì bông khoáng là chất vô cơ nên bạn hoàn toàn không phải lo ngại chúng bị các loại động vật như chuột, bọ gặm nhấm gây hỏng hóc. Trên thị trường bạn có thể mua bông khoáng dễ dàng dưới dạng tấm với các kích cỡ khác nhau.

3. Bọt xốp Polyurethane Foam

Polyurethane Foam là một dạng vật liệu cách nhiệt tuyệt vời được nhiều người quan tâm hiện nay. Bọt xốp Polyurethane Foam là một loại bọt nở, chúng sẽ tự động nở ra trong môi trường bình thường. Sự nở ra của loại vật liệu này xảy ra khi gặp khí không chứa chlorofluorocarbon (CFC). Sử dụng polyurethane foam an toàn với sức khỏe và môi trường khi chúng có thể giảm mức ảnh hưởng cho tầng ozon.

Bọt xốp có giá trị R xấp xỉ R-6.3 trên mỗi inch độ dày nên có tác dụng cách nhiệt, cách âm, cố định, lấp đầy các lỗ hổng, khe hở, … và có khả năng chống cháy tốt. Bọt xốp được ứng dụng nhiều trong các công trình công nghiệp, kho lạnh, ….

Vật liệu cách nhiệt này rất dễ sử dụng, khối lượng nhẹ chỉ nặng khoảng 1 kilogram mỗi 30 lít (1kg / l). Khi sử dụng chỉ cần bơm/xịt chúng vào các khe hở, nơi cần sử dụng và chúng sẽ tự nở ra bao phủ toàn bộ khe hở. Tuy nhiên giá thành cho vật liệu này khá đắt đỏ.

4. Bông Polyester

Bông Polyester với độ mềm mịn cao, hoàn toàn khắc phục nhược điểm của bông thủy tinh và bông khoáng khi bông Polyester không có bụi, không gây ngứa. Bông polyester không thấm nước, cách nhiệt, cách âm tuyệt vời với giá trị R dao động từ R-4 đến R-5,5.

Nhược điểm của bông là dễ cháy. Để khắc phục nhược điểm này, cần sử dụng chất Hexabromocyclododecane (HBCD) để bao phủ bề mặt bông. Tuy nhiên HBCD lại tồn tại những nguy hại đến sức khỏe và môi trường nên bị cấm sử dụng.

Nhưng không thể phủ nhận những ưu điểm của loại bông này khi không gây bụi, không gây ngứa. Cũng vì vậy mà bông polyester trong khi xây dựng các bệnh viện, nhà máy chế biến thực phẩm, …

5. Túi khí cách nhiệt

Cấu tạo của túi khí cách nhiệt gồm lớp nhôm nguyên chất phủ lên lớp nhựa tổng hợp có chứa túi khí. Trong đó, lớp nhựa tổng hợp chứa túi khí có tác dụng ngăn chặn tán nhiệt và tỏa nhiệt nhanh và lớp nhôm nguyên chất phủ bên ngoài có tác dụng phản xạ nhiệt.

Khả năng c

Vì vậy khả năng cách nhiệt 95%-97%của túi khí  thêm vào đó túi khí còn cách âm khoảng 60%-70%, nhiều ưu điểm như: nhẹ, thẩm mỹ, dễ dàng lắp đặt sử dụng, giá thành cũng rẻ nên được áp dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng. Đặc biệt là trong chống nóng mái ngói, lớp fibro xi măng, mái tôn, vách tôn tại các nhà xưởng, cơ sở sản xuất,…

6. Tấm xốp EPS

Tấm xốp EPS được sử dụng nhiều để lót tường hay ốp tường trong các công trình xây dựng. Xốp EPS được sản xuất từ các hạt Expandable PolyStyrene theo dạng tấm có hiệu quả cách nhiệt, cách âm tốt.

Vật liệu này có khối lượng nhẹ, giá thành rẻ, thi công dễ dàngtính cách nhiệt lại tốt nên tính ứng dụng cũng cao:

  • Sử dụng trong kho lạnh, hầm đông, hầm nước đá, các công trình điện lạnh.
  • Bảo ôn cho kho lạnh, tàu xe chở hàng hóa hoặc lót hàng, …
  • Lót tường hay ốp tường trong các công trình xây dựng: các khu công nghiệp, khu sản xuất, nhà ở, cao ốc, trung tâm, …
  • Cách nhiệt mái tôn, mái ngói, mái fibro xi măng hoặc các vách tôn, vách ngói, vách fibro xi măng, … tại các xí nghiệp, nhà xưởng.
  • Đổ sàn bê tông cách nhiệt, cách âm
  • Lót hàng hóa chống va đập

7. Tấm cách nhiệt XPS

Tấm cách nhiệt XPS hay còn được biết đến với tên gọi  tấm xốp XPS được sản xuất chất dẻo PS qua quy trình đặc biệt. Từ đó, tấm cách nhiệt XPS có đặc điểm: chống nước, chống ẩm, chống ăn mòn, tuổi thọ cao và đặc biệt là cách nhiệt, chịu lực nén cao tuyệt vời. Tấm cách nhiệt XPS cũng rất dễ cắt, xén, uốn tạo ra những tấm XPS có kích cỡ phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

Trọng lượng của tấm cách nhiệt XPS cũng rất nhẹ, giúp người sử dụng tiết kiệm chi phí cũng như điện năng tiêu thụ. Bởi theo nghiên cứu, bạn có thể tiết kiệm điện năng tiêu thụ mỗi năm 343 – 344 Kwh/m2 khi sử dụng tấm cách nhiệt XPS có độ dày 15 – 18 cm.

Tấm cách nhiệt XPS an toàn, đáp ứng được những tiêu chuẩn về chất lượng, là vật liệu cách nhiệt nổi bật, sử dụng nhiều trong các công trình xây dựng.

8. Tấm cách nhiệt PU/PE Foam

Tấm cách nhiệt PU/PE Foam ngăn được hiện tượng thoát nhiệt ra bên ngoài hay hấp thụ nhiệt đến 95%-97% và cách âm tốt 70% -85%. Tấm cách nhiệt đảm bảo an toàn với môi trường và sức khỏe người sử dụng và việc lắp đặt chúng cũng rất đơn giản, tiện lợi cho mọi người.

Độ bền cao cũng là một ưu điểm ghi dấu ấn trong lòng người sử dụng của tấm cách nhiệt PE/PU. Những tấm cách nhiệt này còn giúp bảo vệ cũng như tăng tuổi thọ của mái nhà vì chúng có khả năng chống nấm mốc, không bị thấm nước, ứ đọng nước.

9. Cellulose

Từ tên gọi, ta có thể dễ dàng nhận thấy nguồn gốc của loại vật liệu cách nhiệt này là từ giấy. Thật vậy, cellulose rất thân thiện với môi trường, và vật liệu an toàn nhất bởi chúng được làm từ các loại giấy, bìa cứng tái chế. Mức độ cách nhiệt của cellulose đặt ngưỡng tốt với giá trị R-3,1 – R-3,7.

Tuy có nguồn gốc từ giấy những cellulose lại là vật liệu chống cháy tốt nhất. Nguyên nhân là do trong quá trình sản xuất, cellulose đã được nén chặt, ép hết khí oxi thoát ra khỏi vật liệu nên hạn chế được thiệt hại do hỏa hoạn gây ra.

Vật liệu này không thích hợp với những người nhạy cảm với bụi cellulose và yêu cầu kỹ thuật, sự chuyên nghiệp trong thi công cao, khó áp dụng.

Trên đây là 9 loại vật liệu cách nhiệt phổ biến nhất trong xây dựng. Tùy vào nhu cầu sử dụng, chi phí gia đình, tổ chức mà mọi người có thể lựa chọn cho mình loại vật liệu thích hợp để cách nhiệt trong xây dựng. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực, Hà Thành Plastic hân hạnh được cung cấp những thông tin, kinh nghiệm về các loại vật liệu xây dựng. Liên hệ ngay với chúng tôi khi có thắc mắc cần giải đáp qua số Hotline : 0909 661 686 – 0932024497 – 0909 805 009

Chín loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Chín loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Chín loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Chín loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng
  • Bông thủy tinh.
  • Bông khoáng.
  • Bọt xốp Polyurethane Foam.
  • Bông Polyester.
  • Túi khí cách nhiệt.
  • Tấm xốp EPS.
  • Tấm cách nhiệt XPS.
  • Tấm cách nhiệt PU/PE Foam.

Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, đặc biệt nhiệt độ vào mùa hè rất cao lên đến 30 – 40°C. Để điều hòa không khí trong thời tiết nóng bức vào mùa hè, các vật liệu cách nhiệt được sử dụng phổ biến hơn khi xây dựng các công trình. Vậy có những vật liệu cách nhiệt phổ biến nào trong xây dựng cùng CÁCH NHIỆT ĐÔNG Á tìm hiểu  qua bài viết dưới đây.

I. Khái quát về vật liệu cách nhiệt 

1. Vật liệu cách nhiệt là gì? 

Vật liệu cách nhiệt là những vật liệu được nghiên cứu và sản xuất nhằm giảm sự mất nhiệt, thất thoát nhiệt cho các công trình xây dựng như nhà ở, chung cư, nhà xưởng, … Vật liệu cách nhiệt có thể là chất hữu cơ hoặc vô cơ, nhưng phải đảm bảo hệ số dẫn nhiệt nhỏ hơn hoặc bằng 0,157 W/m.0C. Vật liệu có hệ số dẫn nhiệt càng nhỏ thì khả năng cách nhiệt của vật liệu càng tốt.

2. Tại sao vật liệu cách nhiệt được sử dụng phổ biến trong xây dựng

Hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu trong những năm gần đây gây nên những hệ quả nghiêm trọng, tạo nên những đợt nắng nóng kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Nếu nhắc đến việc điều hòa không khí, làm mát mẻ không khí trong mùa hè nóng bức, mọi người thường nghĩ đến điều hòa, quạt điện, … Tuy nhiên những thiết bị này không thể phát huy hiệu quả cao trong những công trình không có vật liệu cách nhiệt, bởi nhiệt độ dễ thất thoát ra ngoài hoặc bị hút nhiệt. Việc sử dụng vật liệu cách nhiệt trong xây dựng sẽ giúp điều hòa không khí tốt hơn, đồng thời giúp bạn tiết kiệm tiền điện phải trả khi dùng máy lạnh, điều hòa.

Trong xây dựng, vật liệu cách nhiệt có công dụng giữ nhiệt độ trong công trình không đổi cho dù nhiệt độ bên ngoài có thay đổi như thế nào. Ngoài ra, vật liệu cách nhiệt còn giúp giảm nhẹ trọng lượng kết cấu công trình, nâng cao mức độ cơ giới hóa, giảm chi phí.

II. Top 9 loại vật liệu cách nhiệt phổ biến trong xây dựng

Nhằm phục vụ nhu cầu của con người, rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt đã được nghiên cứu và sản xuất với những cấu tạo, hình dáng, độ nén, độ dẫn nhiệt khác nhau. Trong các loại vật liệu cách nhiệt đó, những loại nào phổ biến nhất trong xây dựng?

1. Bông thủy tinh

Bông thủy tinh (Glasswool) có tính đàn hồi, mềm mại, cách nhiệt tốt. Bông thủy tinh tạo ra từ các sợi thủy tinh được liên kết với nhau theo cấu trúc tương tự như sợi len. Đó cũng là nguồn gốc cái tên bông thủy tinh của vật liệu cách nhiệt này.

Các sợi thủy tinh trong bông thủy tinh có nguồn gốc từ thủy tinh tổng hợp chế xuất từ đá, đất sét, xỉ, … chứa các chất Aluminum, silicate canxi, các oxit kim loại, …

Bông thủy tinh cách nhiệt rất hiệu quả với khả năng chịu nhiệt tối đa 350 °C, hệ số dẫn nhiệt dao động R-2.9 đến R-3.8 mỗi inch. Bông thủy tinh cách nhiệt sử dụng trong xây dựng dưới nhiều dạng như dạng trơn, phủ nhôm hoặc là nhựa PVC. Ngoài ra bông thủy tinh còn chống cháy, khả năng cách âm cũng rất tốt. Khả năng cách nhiệt, cách âm của bông khoáng có thể lên đến 95%-97%.

Tuy nhiên chi phí dành cho loại vật liệu cách nhiệt này khá cao, khi thi công cần đến một đội ngũ chuyên nghiệp. Bởi bông thủy tinh có rất nhiều bụi, mảnh thủy tinh có thẻ gây hại cho mắt, phổi và da nếu không có trang thiết bị chuyên dụng và kỹ thuật nhất định.

2. Bông khoáng

Bông khoáng hay len khoáng là vật liệu vô cơ, có nguồn gốc từ đá khoáng với thành phần cơ bản là Alumino silic dioxit. Bông khoáng có khả năng chống cháy, cách nhiệt cực tốt. Chúng có thể chịu được ngọn lửa trực tiếp có nhiệt độ 1800°C, cách nhiệt cao từ 1260°C đến 1800°C với chỉ số R dao động từ R-2.8 đến R-3.5.

Vì vậy, bông khoáng chắc chắn là vật liệu cách nhiệt tuyệt vời. Thêm vào đó vì bông khoáng là chất vô cơ nên bạn hoàn toàn không phải lo ngại chúng bị các loại động vật như chuột, bọ gặm nhấm gây hỏng hóc. Trên thị trường bạn có thể mua bông khoáng dễ dàng dưới dạng tấm với các kích cỡ khác nhau.

3. Bọt xốp Polyurethane Foam

Polyurethane Foam là một dạng vật liệu cách nhiệt tuyệt vời được nhiều người quan tâm hiện nay. Bọt xốp Polyurethane Foam là một loại bọt nở, chúng sẽ tự động nở ra trong môi trường bình thường. Sự nở ra của loại vật liệu này xảy ra khi gặp khí không chứa chlorofluorocarbon (CFC). Sử dụng polyurethane foam an toàn với sức khỏe và môi trường khi chúng có thể giảm mức ảnh hưởng cho tầng ozon.

Bọt xốp có giá trị R xấp xỉ R-6.3 trên mỗi inch độ dày nên có tác dụng cách nhiệt, cách âm, cố định, lấp đầy các lỗ hổng, khe hở, … và có khả năng chống cháy tốt. Bọt xốp được ứng dụng nhiều trong các công trình công nghiệp, kho lạnh, ….

Vật liệu cách nhiệt này rất dễ sử dụng, khối lượng nhẹ chỉ nặng khoảng 1 kilogram mỗi 30 lít (1kg / l). Khi sử dụng chỉ cần bơm/xịt chúng vào các khe hở, nơi cần sử dụng và chúng sẽ tự nở ra bao phủ toàn bộ khe hở. Tuy nhiên giá thành cho vật liệu này khá đắt đỏ.

4. Bông Polyester

Bông Polyester với độ mềm mịn cao, hoàn toàn khắc phục nhược điểm của bông thủy tinh và bông khoáng khi bông Polyester không có bụi, không gây ngứa. Bông polyester không thấm nước, cách nhiệt, cách âm tuyệt vời với giá trị R dao động từ R-4 đến R-5,5.

Nhược điểm của bông là dễ cháy. Để khắc phục nhược điểm này, cần sử dụng chất Hexabromocyclododecane (HBCD) để bao phủ bề mặt bông. Tuy nhiên HBCD lại tồn tại những nguy hại đến sức khỏe và môi trường nên bị cấm sử dụng.

Nhưng không thể phủ nhận những ưu điểm của loại bông này khi không gây bụi, không gây ngứa. Cũng vì vậy mà bông polyester trong khi xây dựng các bệnh viện, nhà máy chế biến thực phẩm, …

5. Túi khí cách nhiệt

Cấu tạo của túi khí cách nhiệt gồm lớp nhôm nguyên chất phủ lên lớp nhựa tổng hợp có chứa túi khí. Trong đó, lớp nhựa tổng hợp chứa túi khí có tác dụng ngăn chặn tán nhiệt và tỏa nhiệt nhanh và lớp nhôm nguyên chất phủ bên ngoài có tác dụng phản xạ nhiệt.

Khả năng c

Vì vậy khả năng cách nhiệt 95%-97%của túi khí  thêm vào đó túi khí còn cách âm khoảng 60%-70%, nhiều ưu điểm như: nhẹ, thẩm mỹ, dễ dàng lắp đặt sử dụng, giá thành cũng rẻ nên được áp dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng. Đặc biệt là trong chống nóng mái ngói, lớp fibro xi măng, mái tôn, vách tôn tại các nhà xưởng, cơ sở sản xuất,…

6. Tấm xốp EPS

Tấm xốp EPS được sử dụng nhiều để lót tường hay ốp tường trong các công trình xây dựng. Xốp EPS được sản xuất từ các hạt Expandable PolyStyrene theo dạng tấm có hiệu quả cách nhiệt, cách âm tốt.

Vật liệu này có khối lượng nhẹ, giá thành rẻ, thi công dễ dàngtính cách nhiệt lại tốt nên tính ứng dụng cũng cao:

  • Sử dụng trong kho lạnh, hầm đông, hầm nước đá, các công trình điện lạnh.
  • Bảo ôn cho kho lạnh, tàu xe chở hàng hóa hoặc lót hàng, …
  • Lót tường hay ốp tường trong các công trình xây dựng: các khu công nghiệp, khu sản xuất, nhà ở, cao ốc, trung tâm, …
  • Cách nhiệt mái tôn, mái ngói, mái fibro xi măng hoặc các vách tôn, vách ngói, vách fibro xi măng, … tại các xí nghiệp, nhà xưởng.
  • Đổ sàn bê tông cách nhiệt, cách âm
  • Lót hàng hóa chống va đập

7. Tấm cách nhiệt XPS

Tấm cách nhiệt XPS hay còn được biết đến với tên gọi  tấm xốp XPS được sản xuất chất dẻo PS qua quy trình đặc biệt. Từ đó, tấm cách nhiệt XPS có đặc điểm: chống nước, chống ẩm, chống ăn mòn, tuổi thọ cao và đặc biệt là cách nhiệt, chịu lực nén cao tuyệt vời. Tấm cách nhiệt XPS cũng rất dễ cắt, xén, uốn tạo ra những tấm XPS có kích cỡ phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

Trọng lượng của tấm cách nhiệt XPS cũng rất nhẹ, giúp người sử dụng tiết kiệm chi phí cũng như điện năng tiêu thụ. Bởi theo nghiên cứu, bạn có thể tiết kiệm điện năng tiêu thụ mỗi năm 343 – 344 Kwh/m2 khi sử dụng tấm cách nhiệt XPS có độ dày 15 – 18 cm.

Tấm cách nhiệt XPS an toàn, đáp ứng được những tiêu chuẩn về chất lượng, là vật liệu cách nhiệt nổi bật, sử dụng nhiều trong các công trình xây dựng.

8. Tấm cách nhiệt PU/PE Foam

Tấm cách nhiệt PU/PE Foam ngăn được hiện tượng thoát nhiệt ra bên ngoài hay hấp thụ nhiệt đến 95%-97% và cách âm tốt 70% -85%. Tấm cách nhiệt đảm bảo an toàn với môi trường và sức khỏe người sử dụng và việc lắp đặt chúng cũng rất đơn giản, tiện lợi cho mọi người.

Độ bền cao cũng là một ưu điểm ghi dấu ấn trong lòng người sử dụng của tấm cách nhiệt PE/PU. Những tấm cách nhiệt này còn giúp bảo vệ cũng như tăng tuổi thọ của mái nhà vì chúng có khả năng chống nấm mốc, không bị thấm nước, ứ đọng nước.

9. Cellulose

Từ tên gọi, ta có thể dễ dàng nhận thấy nguồn gốc của loại vật liệu cách nhiệt này là từ giấy. Thật vậy, cellulose rất thân thiện với môi trường, và vật liệu an toàn nhất bởi chúng được làm từ các loại giấy, bìa cứng tái chế. Mức độ cách nhiệt của cellulose đặt ngưỡng tốt với giá trị R-3,1 – R-3,7.

Tuy có nguồn gốc từ giấy những cellulose lại là vật liệu chống cháy tốt nhất. Nguyên nhân là do trong quá trình sản xuất, cellulose đã được nén chặt, ép hết khí oxi thoát ra khỏi vật liệu nên hạn chế được thiệt hại do hỏa hoạn gây ra.

Vật liệu này không thích hợp với những người nhạy cảm với bụi cellulose và yêu cầu kỹ thuật, sự chuyên nghiệp trong thi công cao, khó áp dụng.

Trên đây là 9 loại vật liệu cách nhiệt phổ biến nhất trong xây dựng. Tùy vào nhu cầu sử dụng, chi phí gia đình, tổ chức mà mọi người có thể lựa chọn cho mình loại vật liệu thích hợp để cách nhiệt trong xây dựng. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực, Hà Thành Plastic hân hạnh được cung cấp những thông tin, kinh nghiệm về các loại vật liệu xây dựng. Liên hệ ngay với chúng tôi khi có thắc mắc cần giải đáp qua số Hotline : 0909 661 686 – 0932024497 – 0909 805 009

Thi công tấm cách nhiệt

Thi công tấm cách nhiệt

Thi công tấm cách nhiệt

Thi công tấm cách nhiệt là một trong những ưu tiên hàng đầu trong quá trình xây dựng. Với tính năng chống nóng, cách âm và kháng khuẩn hiệu quả, sản phẩm này được sử dụng vô cùng rộng rãi. Vậy quy trình thi công, lắp đặt tấm cách nhiệt như thế nào? Báo giá ra sao? Đơn vị nào cung cấp dịch vụ uy tín, chất lượng? Cũng như những lưu ý cần thiết là gì?,… Đây chắc hẳn là vấn đề được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng Tấm Poly Minh Hiệp giải đáp cho những câu hỏi này.

Vì sao nên sử dụng tấm cách nhiệt chống nóng?

Thi công tấm cách nhiệt có nhiều tính năng ưu việt. Ngoài khả năng chống nóng, sản phẩm này còn mang đến hiệu quả cách âm, chống bám bẩn và ngăn ngừa vi khuẩn, nấm mốc vượt trội.

Không những thế, sử dụng vật liệu tấm chống nóng còn giúp người dùng tiết kiệm được tối đa chi phí. Sau quá trình thi công, bạn sẽ không phải tiêu tốn quá nhiều ngân sách để mua sắm các thiết bị điều hòa, làm mát và khử khuẩn cho không gian sống. Chính vì thế mà sản phẩm này được rất nhiều gia đình, cũng như doanh nghiệp lựa chọn sử dụng.

Bên cạnh đó, quá trình thi công tấm cách nhiệt cũng được đánh giá là khá đơn giản. Với khả năng dễ lắp đặt, cũng như tương ứng với nhiều loại công trình, xốp chống nóng được xem là phương án tối ưu cho căn nhà của bạn. Hơn thế nữa, áp dụng biện pháp này còn giúp quá trình thi công được thực hiện nhanh chóng với độ chính xác cao.

Ngoài ra, sản phẩm còn sở hữu độ bền cao. Do đó, người dùng có thể yên tâm về khả năng bảo vệ con người khỏi những tác động tiêu cực của bức xạ nhiệt. Đặc biệt, đây cũng là yếu tố giúp bạn có thể tiết kiệm kinh phí về lâu dài.

Với một số ưu điểm nêu trên, thi công tấm cách nhiệt xứng đáng là một sự lựa chọn hoàn hảo cho công trình của bạn.

Cách Nhiệt Đông Á – Đơn vị uy tín chuyên thi công tấm cách nhiệt

Cách Nhiệt Đông Á là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng. Trong đó bao gồm thi công tấm cách nhiệt. Đến với những dịch vụ và sản phẩm của công ty, khách hàng sẽ được:

  • Tư vấn về những phương án thi công tấm chống nóng phù hợp với công trình xây dựng.
  • Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên dày dặn kinh nghiệm. Có nhiều năm làm việc trong lĩnh vực lắp đặt thiết bị, vật liệu xây dựng với nhiều công trình hoàn thiện.
  • Cách Nhiệt Đông Á hỗ trợ khách hàng một cách tận tâm, nhiệt tình. Đặc biệt trong quá trình chọn lựa sản phẩm tấm cách nhiệt, thiết kế, cũng như thi công.
  • Xây dựng những chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả. Đồng thời, cung cấp các ưu đãi khi sử dụng dịch vụ thi công của công ty.
  • Giá thành sản phẩm và dịch vụ cạnh tranh bậc nhất trên thị trường. Nhờ tối ưu hóa quá trình sản xuất, phân phối, công ty đã cung cấp trên thị trường nhiều mặt hàng chất lượng với chi phí vô cùng hợp lý.
  • Cung cấp phương án thi công tấm cách nhiệt chuyên nghiệp, hiện đại. Đáp ứng được yêu cầu xây dựng. Cũng như phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
  • Quy trình thực hiện lắp đặt khoa học, an toàn và nhanh chóng. Đảm bảo đúng tiến độ của công trình với tính chính xác tuyệt đối.
  • Cách Nhiệt Đông Á cam kết bàn giao lại công trình theo đúng thời hạn có trong hợp đồng. Điều này giúp khách hàng có thể tiến hành các công đoạn khác đúng theo kế hoạch và không bị gián đoạn.
  • Ngoài công việc thi công, đơn vị còn đảm bảo cung cấp các sản phẩm liên quan chính hãng. Cùng với đó là dịch vụ khách hàng đa dạng, chất lượng.
  • Sau khi hoàn thành, công ty triển khai hỗ trợ bảo hành cho khách hàng,…

Báo giá thi công tấm cách nhiệt tại Poly Cách Nhiệt Đông Á Như đã nói, tấm cách nhiệt chống nóng là một loại vật liệu được sử dụng phổ biến cho các công trình xây dựng. Chính vì lẽ đó mà có rất nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm này với những mức giá khác nhau.

Dưới đây, Cách Nhiệt Đông Á cung cấp đến bạn đọc bảng giá thi công tấm cách nhiệt. Tùy vào từng loại vật liệu, thời điểm cũng như thương hiệu mà giá thành có sự chênh lệch nhất định. Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ qua Hotline 0932024497 – 0909 661 686 – 0909 805 009 để tư vấn, báo giá cụ thể và chính xác.

Bảng giá sản phẩm tham khảo (Đã bao gồm VAT): 

STT Sản phẩm Quy cách Đơn giá
1 Tấm cách nhiệt FOAM, PE, OPP
2 Tấm cách nhiệt P1 ·         1 lớp bạc chống cháy

·         Cách âm, cách nhiệt

·         Độ dày: 4 mm

 
3 Tấm cách nhiệt P2 ·         2 lớp bạc chống cháy

·         Cách âm, cách nhiệt

·         Độ dày: 4 mm

 
4 Tấm cách nhiệt A1 ·         1 mặt nhôm không cháy

·         Cách âm, cách nhiệt

·         Độ dày: 4 mm

 
5 Tấm cách nhiệt A1 ·         2 mặt nhôm không cháy

·         Cách âm, cách nhiệt

·         Độ dày: 4 mm

 

Bảng giá thiết bị thi công, lắp đặt tham khảo: 

STT Sản phẩm Đơn giá 
1 Công  
2 Nẹp LA dẹp
3 Vít bắn

Những loại tấm cách nhiệt được sử dụng để thi công

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt được sử dụng để thi công công trình. Trong đó, có thể kể đến như: Tấm Foam, xốp chống nóng PE OPP, tấm mút XPS, EPS, P1, A1,…

  1. Tấm cách nhiệt PE OPP

Xốp PE OPP được cấu tạo bởi một lớp cách nhiệt PE thổi bọt khí. Tăng cường thêm màng nhôm để tối ưu hóa tính năng cách âm, chống ẩm. Đồng thời, giúp sản phẩm củng cố sự bền vững.

Bên cạnh đó, nhờ có lớp nhôm nguyên chất bao bọc, vật liệu PE OPP mang đến hiệu kháng khuẩn vượt trội. Đặc biệt là ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn vào môi trường sống và sinh hoạt của con người.

Với tính năng trên, tấm cách nhiệt PE OPP thường được thi công cho nhà ở, văn phòng công ty, nhà máy, xí nghiệp,… Cùng với đó, vị lắp đặt tối ưu là ở trần nhà và tường bê tông.

2. Tấm xốp chống nóng XPS

Xốp XPS là một trong những vật liệu cách nhiệt được rất nhiều người sử dụng. Tấm xốp cách nhiệt xps sở hữu nhiều ưu điểm nổi trội như: chống nóng, giảm ồn, tiết kiệm năng lượng, hạn chế tác động của vi khuẩn gây hại,…

Không những thế, tấm cách nhiệt XPS còn được giới chuyên môn đánh giá cao nhờ độ bền ưu việt. Có là điều này là nhờ thiết kế cấu tạo đặc biệt. Sản phẩm được hình thành bởi cấu trúc hàn kín với lớp chất PS dẻo dai, bền bỉ. Do đó, trong quá trình thi công tấm cách nhiệt, người dùng có thể yên tâm về khả năng lắp đặt thành công. Đồng thời, không cần quá lo lắng về khả năng hư hại và tiêu hao của sản phẩm.

Từ những yếu tố trên, sản phẩm này được ứng dụng phổ biến trong cho các công trình hiện đại. Ví dụ, như: tòa nhà cao tầng, quán bar, beer – club, văn phòng, biệt thự,… Ở một vài trường hợp nhất định, nó còn được dùng làm công cụ chống trơn trượt ở hồ bơi.

3. Tấm xốp EPS

Xốp cách nhiệt EPS được cấu thành từ những chất liệu cao cấp. Do đó, nó mang đến hiệu suất chống nóng tối ưu. Bên cạnh đó, sản phẩm này còn khá thân thiện với môi trường. Đồng thời, an toàn với sức khỏe của con người.

Không những thế, trên thị trường tiêu thụ, vật liệu EPS còn có giá thành rất hợp lý. So với mặt bằng chung thì nó được nhận định có giá rẻ hơn rất nhiều. Chính vì thế mà tấm cách nhiệt EPS được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn để thi công.

Nhờ chất lượng tốt cùng giá cả phải chăng, sản phẩm này thường được thi công lắp đặt cho các công trình công cộng, văn phòng công ty. Ngoài ra, trong một số trường hợp cụ thể, nó còn được ứng dụng để cách nhiệt cho hầm đá, kho bảo quản lạnh,…

4. Tấm cách nhiệt Foam

Thi công tấm cách nhiệt Foam thường được áp dụng cho các công trình đòi hỏi giá trị thẩm mỹ. Bởi, với khả năng có thể tùy biến, người dùng có thể cắt xén sản phẩm với những tạo hình yêu thích, phù hợp.

Ngoài ưu thế nêu trên, loại vật liệu này còn được biết đến với khả năng hạn chế bức xạ nhiệt vượt trội. Nhờ yếu tố này, không gian sống của bạn sẽ trở nên thoáng mát. Tạo cho người sử dụng cảm giác vô cùng thoải mái, dễ chịu.

Đặc biệt, với các thành phần cao cấp, sản phẩm này có thể sử dụng được lâu dài. Với tuổi thọ lên đến 50 năm, tấm cách nhiệt Foam thường được thi công cho những công trình như: căn hộ chung cư, tòa nhà hành chính, nhà ở,…

5. Tấm xốp cách nhiệt A1, A2, P1, P2,…

Đây đều là những vật liệu chống nóng có giá thành tương đối rẻ. Nhưng không vì thế mà nó mất đi giá trị cách nhiệt vốn có. Những sản phẩm này thường được ứng dụng thi công cho những đơn vị có nguồn ngân sách tiết kiệm.

Bên cạnh giá cả sản phẩm hợp lý. Phù hợp với khả năng thanh toán của mọi đối tượng khách hàng. Tấm cách nhiệt A1, A2, P1, P2,… còn sở hữu nhiều mẫu mã đa dạng, phong phú. Đáp ứng được mọi nhu cầu khác nhau của khách hàng.

Với những tính năng vừa nêu, sản phẩm này thường được thi công cho các công trình công cộng. Đồng thời, với khả năng thích ứng linh hoạt, tấm cách nhiệt A1, A2, P1, P2,… còn ứng dụng được cho mọi công trình kiến trúc.

Quy trình thi công, lặt đặt tấm cách nhiệt của đơn vị Cách Nhiệt Đông Á

Tùy vào vị trí lắp đặt, cũng như cấu trúc xây dựng mà quy trình thi công tấm cách nhiệt có những đặc điểm nhất định. Dưới đây là hướng dẫn thi công tấm chống nóng của đơn vị Minh Hiệp:

Bước 1: Chuẩn bị bề mặt và các thiết bị thi công cần thiết

Trước khi tiến hành thi công tấm cách nhiệt, chúng ta cần chuẩn bị những sản phẩm và vật dụng cần thiết. Điều này đảm bảo cho quá trình lắp đặt được diễn ra một cách suôn sẻ và thuận lợi.

  • Dụng cụ, thiết bị: Ốc vít, bắn vít, nẹp LA dẹp, đinh mũ và băng keo hai mặt.
  • Sản phẩm: Xốp cách nhiệt PE OPP, XPS hoặc tấm FOAM,…
  • Kiểm tra bề mặt được thi công.
  • Tiến hành chỉnh sửa các bộ phận, vị trí không phù hợp tại vị trí lắp đặt.

Bước 2: Tiến hành thi công lắp đặt

Như đã nói, tùy vào từng vị trí, cũng như cấu trúc xây dựng mà chúng ta có phương án thi công phù hợp. Cụ thể như sau:

Thi công tấm cách nhiệt cho mái tôn lợp mới

Trong trường hợp này, đầu tiên, thợ lắp đặt sẽ tiến hành vệ sinh khu vực thi công. Trong đó bao gồm các vị trí biên và cây xà gỗ ở phía trên đỉnh mái. Sau đó, dán keo hai mặt lên các thanh xà gỗ để có thể gắn tấm cách nhiệt trong công đoạn tiếp theo.

Tiếp tục quá trình thi công, người ta đặt các vật liệu chống nóng lên trên cây xà gỗ. Sản phẩm được dùng có thể là tấm cách nhiệt XPS, A1, P1,… tùy vào mục đích sử dụng. Đồng thời với quá trình này, chúng ta kéo lớp ngoài băng dính ra để cố định các vị trí được gắn.

Sau đó, đặt tấm tôn lên trên miếng cách nhiệt. Để giữ trạng thái này, người ta sử dụng thiết bị bắn vít cố định mối nối. Các tấm chống nóng được liên kết với nhau bằng cách dán băng keo hai với cấu tạo chồng mí 5 cm. Tiến hành thực hiện thi công tuần tự cho đến khi hoàn thành.

Thi công tấm cách nhiệt cho mái ngói

Cũng như trường hợp trên, đầu tiên chúng ta cần vệ sinh khu vực biên và các xà gỗ. Sau đó, dán băng dính hai mặt lên các bộ phận này. Điều này giúp tấm cách nhiệt được gắn chắc chắn hơn.

Tiếp tục, đặt tấm cách nhiệt lên trên bộ phận xà gỗ. Đồng thời, kéo lớp băng bên ngoài ra, để lộ phần dính của keo hai mặt. Sau đó, chúng ta dán các tấm cách nhiệt vào các cây xà gỗ để cố định vị trí.

Để gia tăng sự kiên cố, người thi công có thể sử dụng ốc vít để cố định các bộ phận. Sau công đoạn này, tiến hành lợp ngói lên trên tấm chống nóng. Thực hiện tuần tự đến khi hoàn thành.

Thi công tấm cách nhiệt cho mái tôn đã lợp

Cũng như các bước tiến hành của quy trình thi công tấm chống nóng cho mái tôn lợp mới. Tuy nhiên, thay vì gắn tấm cách nhiệt lên trên xà gỗ thì ở trường hợp này người ta sẽ gắn ở phía dưới.

Để có thể gắn tấm cách nhiệt một cách chính xác, người thi công sử dụng nẹp LA dẹp và đinh mũ cố định vị trí. Nẹp sẽ được sử dụng ở vị trí mép tấm cách nhiệt và 4 vách tường. Đồng thời, gắn các tấm chống nóng theo phương pháp chồng mí 5 cm để liên kết trở nên vững bền.

Bước 3: Vệ sinh toàn bộ khu vực thi công tấm cách nhiệt

Sau quá trình lắp đặt, đội ngũ thi công tấm cách nhiệt của Minh Hiệp sẽ tiến hành vệ sinh khu vực vừa thực hiện. Nếu không có bước này, rất có thể dưới sàn nhà sẽ xuất hiện những mảnh sắt vụn trong quá trình thi công bắn vít. Điều này gây nên nhiều nguy hiểm. Thậm chí là chấn thương nếu chủ nhân của căn nhà không may giẫm phải.

Không những thế, việc vệ sinh còn giúp đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình. Khi tiến hành công đoạn này, nhân viên sẽ sử dụng các sản phẩm làm sạch chuyên dụng. Đồng thời, dọn dẹp các mảnh sắt, vụn gỗ xung quanh khu vực thi công.

Bên cạnh đó, đơn vị khuyên khách hàng không nên sử dụng các loại hóa chất có tính chất tẩy rửa cao. Bởi vì những sản phẩm này có khả năng mài mòn rất lớn. Khiến cho công trình xây dựng của bạn bị hư hỏng nhanh chóng.

Bước 4: Kiểm tra lại toàn bộ quá trình thực hiện và bàn giao

Việc kiểm tra lại toàn bộ quá trình thi công giúp đảm bảo cho công trình được hoàn thiện với độ chính xác tuyệt đối. Công đoạn này sẽ được tiến hành với những tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn nhất định.

Sau khi kiểm tra hoàn tất, đơn vị Minh Hiệp sẽ bàn giao lại công trình cho gia đình, chủ đầu tư, nhà thầu,… Bên cạnh đó, công ty còn hỗ trợ các chính sách bảo hành và ưu đãi cho khách hàng sử dụng dịch vụ.

Những lưu ý khi thi công tấm cách nhiệt chống nóng

Để quá trình thi công tấm cách nhiệt chống nóng được diễn ra một cách suôn sẻ và thuận lợi, chúng ta cần lưu ý một số điểm như sau:

  • Đối với trường hợp thi công tấm chống nóng cho mái tôn lợp mới thì chúng ta phải đặt miếng tôn lên trên tấm cách nhiệt.
  • Muốn tăng cường độ chắc chắn cho vị trí mối nối, có thể dùng khoan và đinh vít cố định các bộ phận.
  • Khi liên kết các tấm nhiệt lại với nhau, chú ý dán chồng mí với khoảng cách ít nhất là 5 cm.
  • Trong trường hợp công trình đã lợp tôn, chúng ta phải dùng nẹp cố định. Như vậy thì quá trình thi công tấm cách nhiệt mới đảo bảo được độ chính xác.

Trên đây là những thông tin về đơn vị thi công tấm cách nhiệt uy tín, chất lượng. Cùng với đó là quy trình thực, sản phẩm phù hợp, cũng như những lưu ý cần thiết trong quá trình lắp đặt. Nếu khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào thì có thể liên hệ với Tấm Cách Nhiệt Đông Á để được tư vấn và hỗ trợ tối đa.

 

 

Vật liệu cách âm Đông Á

Vật liệu cách âm Đông Á

Vật liệu cách âm Đông Á

Vật liệu cách âm Đông Á của tòa nhà là bất kỳ vật thể nào trong tòa nhà được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt để quản lý nhiệt. Trong khi phần lớn vật liệu cách nhiệt trong các tòa nhà là dành cho mục đích cách nhiệt, thuật ngữ này cũng áp dụng cho cách âm, cách lửa và cách nhiệt va đập

Với việc phát triển của xã hội hiện nay, cùng với đó nạn ô nhiễm tiếng ồn cũng như sự nóng lên của Trái Đất đang ngày càng gia tăng. Chính lẽ đó, các vật liệu giúp hỗ trợ làm giảm thiểu lượng tiếng ồn, giảm nhiệt lượng mà con người có thể nhận vào giúp cuộc sống trở nên thoải mái và đảm bảo sức khỏe cho các thành viên trong gia đình.

Một trong những dòng vật liệu hỗ trợ rất tốt trong việc cách âm, cách nhiệt, chống nóng cho các công trình xây dựng đó chính là xốp cách âm, cách nhiệt.

Vậy xốp cách âm, cách nhiệt là gì? Giá xốp cách âm, cách nhiệt bao nhiêu?

Hãy cùng CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á tìm hiểu kĩ hơn về dòng sản phẩm này nhé!

Sơ lược về xốp cách âm, cách nhiệt, chống nóng.

Xốp cách âm, cách nhiệt hay còn gọi là mút cách âm, cách nhiệt. Thực ra, đây là 2 dòng sản phẩm khác nhau, dòng xốp cách âm và xốp cách nhiệt. Nhưng về cơ bản thì xốp cách âm cũng có khả năng cách nhiệt và ngược lại. Tuy nhiên, hiệu quả mang lại không hề cao nên thường rất ít khi sử dụng như vậy.

Xốp cách âm là gì?

Mút xốp cách âm là sản phẩm được sản xuất từ bọt polyurethane có khả năng ngăn cản sự lan truyền của âm thanh trong không khí. Cản trở phần lớn âm thanh bên ngoài đi vào bên trong và ngược lại.

Mút xốp cách âm có cấu tạo vô cùng đặc biệt với một lớp mút xốp với nhiều lỗ nhỏ ti ti thông thoáng bên trong giúp làm tiêu đi âm thanh khi nó lọt vào bên trong. Mỗi khi âm thanh đi vào tấm xốp thì sẽ được thẩm thấu do cấu trúc lỗ li ti chứ không hề bị dội ngược lại như các mặt phẳng như: tường, sàn gỗ, sàn gạch…

Ứng dụng của xốp cách âm.

  • Dùng để cách âm cách nhiệt mái Bê tông hoặc xử lý lại trần nhà bị thấm dột
  • Dùng để lót nền nhà, sàn nhà, trần nhà, tường vách Cao ốc
  • Dùng để xử lý nền, vách và mái chống rung chống ồn cho Karaoke, Quán Bar.
  • Kết hợp với các vật loại xây dựng khác để làm tường làm vách, có hiệu quả cách nhiệt cách âm cao, tiết kiệm điện năng.
  • Dùng để xây dựng hồ bơi, sân thượng các chung cư, tòa nhà thương mại…
  • Dùng để sản xuất tấm cách nhiệt panel, sử dụng trong xây dựng kho lạnh, hầm đông…: Với độ bền ổn định trong môi trường ẩm ướt.

Xốp cách nhiệt là gì?

Xốp cách nhiệt là dòng xốp được làm từ các hạt kích nở và chúng có kết cấu giống với tổ ong kín mạch và trong mỗi miếng xốp có chứa tới 98% là không khí.

Đặc tính của xốp cách nhiệt

  • Sản phẩm có khả năng cách nhiệt tốt
  • Dễ tạo hình và cắt xén
  • Trọng lượng nhẹ, giá thành rẻ nên được sử dụng rất rộng rãi

Xốp cách nhiệt có những ứng dụng.

  • Chống nóng và cách âm cho nhà mái tôn, mái bê tông, tường, trần,…
  • Sử dụng trong các công trình xây dựng như: nhà ở, biệt thự, nhà cao tầng,… giúp tiết kiệm chi phí xây dựng
  • Dùng để cách nhiệt cho hầm trữ nước đá, kho lạnh
  • Dùng làm mô hình trang trí, cắt chữ, làm khuôn mẫu
  • Sử dụng để lót hàng, tạo hình, trang trí,…

Giá xốp cách âm, cách nhiệt tốt nhất thị trường.

Xốp CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á:

Được cấu tạo từ một lớp nhựa PE gồm nhiều túi khí tròn ø=10mm.hai mặt phủ màng MPET (màng xi mạ nhôm). Lớp màng MPET màu sáng bạc giúp phản xạ nhiệt bức xạ. Lớp nhựa túi khí giúp tản nhiệt nhanh và ngăn sóng âm thanh truyền qua. Đây là một trong những sản phẩm cách nhiệt tốt nhất thị trường hiện tại.

Báo giá xốp CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á.

BẢNG GIÁ CHI TIẾT MÚT XỐP CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á
STT Sản Phẩm Quy Cách (m) Đơn Giá (Cuộn) Đơn Giá (m)
1 Tấm cách nhiệt P1 ( 1 mặt bạc) 1.55m x 40m
2 Tấm cách nhiệt P2 (2 mặt bạc) 1.55m x 40m
3 Tấm cách nhiệt 8P2 ( túi khí lớn) 1.55m x 30m
4 Tấm cách nhiệt A1 ( 1 mặt nhôm) 1.55m x 40m
5 Tấm cách nhiệt A2 ( 2 mặt nhôm) 1.55m x 40m
6 Tấm cách nhiệt 8A2 1.55m x 30m
7 Tấm cách nhiệt A2 Double 1.55m x 30m

Xốp cách nhiệt OPP

Loại xốp thứ 2 đó chính là OPP. Ngoài cái tên này thì OPP còn được gọi bằng một số tên thông dụng khác như: mút PE OPP, mút xốp PE, mút cách nhiệt, mút bạc cách nhiệt và mút cách nhiệt điện lạnh.

Loại xốp tấm xốp cách nhiệt chống nóng này gồm có 2 lớp, một là lớp PE dán màng và lớp còn lại là OPP đã qua xử lý oxy hóa. Hai lớp này được dán lại với nhau bằng keo chuyên dụng rồi chuyển qua băng chuyền và đóng thành từng cuộc.

Nếu là dòng mút xốp cách nhiệt thì chúng chỉ có một khối thống nhất. Tuy nhiên, nếu là dòng mút bạc thì chúng lại có 2 lớp tách rời nhau là mút xốp và lớp bạc.

Xốp cách nhiệt OPP có các ưu điểm:

  • Sản phẩm được sản xuất trên công nghệ hiện đại, theo tiêu chuẩn Nhật Bản nên đảm bảo về cả chất lượng lẫn tính năng
  • Hệ số dẫn nhiệt thấp nên khả năng cách nhiệt tốt, có thể giảm được 60 – 80% lượng nhiệt cho không gian dưới mái tôn so với không gian trên mái tôn
  • Với việc sử dụng xốp chống nóng OPP sẽ giúp giảm đáng kể lượng điện năng tiêu thụ cho việc cung cấp ánh sáng và điều hòa nhiệt độ
  • Khả năng cách nhiệt tốt, tuổi thọ cao và đảm bảo cho sự bền vững của công trình
  • Sản phẩm có giá thành rẻ, lại sạch sẽ, vệ sinh nên giúp các nhà thầu tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu
  • Trọng lượng xốp OPP nhẹ, dễ vận chuyển và thi công lắp đặt. Do đó, rút ngắn được thời gian và chi phí thi công
  • Sản phẩm được làm từ các nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường sống của con người. Khi gặp thời tiết khắc nghiệt tấm xốp cũng không thải ra chất độc hại
  • OPP có thể tái sử dụng lại sau khi sử dụng một lần và có thể dễ dàng tiến hành nâng cấp, sửa chữa để tiếp tục sử dụng
  • Bề mặt sản phẩm được tráng bạc nên khả năng phản chiếu ánh sáng rất tốt, tiết kiệm chi phí thắp sáng.

Ứng dụng của tấm xốp cách nhiệt OPP:

  • Dùng để lót sàn gỗ, tạo độ êm và vững chắc cho mặt sàn, triệt tiêu bỏ những lồi lõm trên mặt sàn
  • Cách nhiệt cho trần, sàn và tường nhà
  • Sử dụng trong các công trình xây dựng với mục đích hạn chế tiếng ồn
  • Chống ẩm cho sàn nhà

Báo giá xốp cách nhiệt OPP.

BẢNG GIÁ CHI TIẾT MÚT XỐP CÁCH NHIỆT PE OPP 1 MẶT BẠC
STT Sản Phẩm Quy Cách (m) Đơn Giá (Cuộn) Đơn Giá (m)
1 Cuộn cách nhiệt PE OPP 2mm 1.0m x 150m
2 Cuộn cách nhiệt PE OPP 3mm 1.0m x 100m
3 Cuộn cách nhiệt PE OPP 5mm 1.0m x 100m
4 Cuộn cách nhiệt PE OPP 8mm 1.0m x 50m
5 Cuộn cách nhiệt PE OPP 10mm 1.0m x 50m
6 Cuộn cách nhiệt PE OPP 15mm 1.0m x 50m
7 Cuộn cách nhiệt PE OPP 20mm 1.0m x 25m
8 Cuộn cách nhiệt PE OPP 25mm 1.0m x 25m
9 Cuộn cách nhiệt PE OPP 30mm 1.0m x 25m

Mút xốp PE FOAM :

Dòng mút xốp cách âm này thường sử dụng trong thi công lót sàn giúp việc di chuyển trên sàn êm hơn + hạn chế tiếng ồn phát ra khi di chuyển.

Xốp cách âm PE có được phân ra nhiều loại có độ dày từ 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 10mm. Có loại thường màu trắng và loại được phủ bạc.

Đối với dòng xốp bạc khả năng cách âm, cách nhiệt tốt hơn so với dòng xốp trắng bình thường.

Bảng giá mút xốp cách âm hiện nay.

BẢNG GIÁ MÚT XỐP CÁCH ÂM
STT Sản Phẩm Quy Cách (m) Đơn Giá (Cuộn) Đơn Giá (m)
1 Xốp lót sàn 2mm loại thường 1m x 150m
2 Xốp lót sàn 3mm loại thường 1m x 150m
3 Xốp lót sàn 2mm tráng nilon 1m x 150m
4 Xốp lót sàn 3mm tráng nilon 1m x 150m
5 Xốp lót sàn 2mm tráng bạc 1m x 150m
6 Xốp lót sàn 3mm tráng bạc 1m x 150m

Lưu ý: không nên sử dụng loại mút xốp quá mỏng cũng như quá dầy để làm vật liệu lót sàn. Nếu lớp xốp lót quá mỏng dẫn đến khả năng bảo vệ sàn gỗ kém, hạn chế sự chống ẩm mốc và thấm nước. Ngược lại nếu lớp xốp quá dầy, sẽ làm sàn gỗ bập bênh, không khít khi thi công.

Thi công xốp chống nóng đơn giản.

Biện pháp thi công, lắp đặt tấm xốp chống nóng OPP

Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, thiết bị cần thiết

  • Chuẩn bịcuộn mút bạc cách nhiệt 1 mặt PE-OPP theo kích thước bản vẽ hoặc kích thước đã đo trước đây.
  • Các loại keo dán như: siliocon, keo chuyên dụng
  • Máy hàn điện, các loại vít đầu bắn, vít, máy khoan
  • Máy áp lực làm vệ sinh mái sau khi hoàn thiện

Bước 2: Kiểm tra và rà soát toàn bộ khung sườn xà gồ

  • Lưu ý khoảng cách giữa các xà gồ không quá lớn, tốt nhất từ 0.8 – 1.2 mét. Nếu khoảng cách lớn quá, mút bạc sẽ bị đùng lại khi bắn tôn vào, như thế sẽ không đảm bảo được độ cứng của mái.
  • Kiểm tra toàn bộ các đầu xà gồ đã được mài các mũi nhọn, và được liên kết chắc chắn chưa nhé.
  • Đảm bảo độ dốc, để nước mưa sẽ chảy thoát nhanh .

Bước 3: Tiến hành trải và căng góc tấm mút xốp cuộn PE-OPP – Đặt tôn kẽm lên và gia cố toàn bộ mái

  • Đưa cuốn bạc lên mái, sau đó dùng vít hoặc keo dán bạc cố định một đầu. Tiếp theo căng đến khi phủ toàn bộ từ đầu đến cuối mái, nếu dư thì cắt đi nhé.
  • Sau khi trải đều ra phải căng từng tấm và bắn vít vào các đầu xà gồ sao cho nguyên tấm được thẳng mí, không đánh võng.
  • Bề ngang của tấm mút xốp opp phải tương đương với bề ngang của tôn nhé. Hoàn thiện tấm bạc nào thì để tôn kẽm lên và bắn cố định lại.
  • Cứ tiếp tục bắn mút bạc và tôn luân phiên đến khi nào hoàn thiện toàn bộ mái che của công trình.

Bước 4: Dùng keo silicon dán lại các đầu đinh vít

  • Để chống việc nước mưa dột, việc quan trọng nhất là sau khi bắn xong tôn toàn bộ mái phải sử dụng keo silicon loại tốt và dán lại các đầu đinh của mái che.
  • Việc này hạn chế nước mưa, ánh nắng trực tiếp chiếu vào làm hư hỏng vật liệu bên trong và bên dưới mái.

Bước 5: Vệ sinh sạch sẽ toàn bộ mái

  • Sau bước 4 là cơ bản đã xong công trình thi công chống nóng mái bằng mút bạc cách nhiệt PE-OPP.
  • Bên cạnh đó chúng ta phải làm vệ sinh sạch sẽ để đưa các vật liệu còn dư thừa xuống khỏi mái.

Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu toàn bộ

  • Việc kiểm tra này phải thực hiện thật cận thẩn và tỉ mỉ. Ở mặt dưới mái tôn, rà soát toàn bộ mút bạc đã được căng chưa. Nếu chưa thì phải dùng một thanh tạm nâng lên và dán keo lại.
  • Kiểm tra các đầu vít đã được dán keo chống đột chưa, toàn bộ xà gồ đã được thi công đúng yêu cầu hoặc theo quy hoạch của bản vẽ chưa?

Công ty cung cấp xốp chống nóng, xốp cách âm, cách nhiệt tại Đà Nẵng.

Xốp cách âm, cách nhiệt là sản phẩm đang được sử dụng rộng rãi trong thiết kế và thi công nhà ở.

CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á là đơn vị chuyên cung cấp và thi công các loại mút xốp cách nhiệt, cách âm.

Nếu các bạn có nhu cầu chống nóng, chống âm cho nhà mình thì đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 0932024497 – 0909 661 686 – 0909 805 009 các bạn sẽ được tư vấn miễn phí.

Chúc các bạn một ngày vui vẻ !

Vật liệu cách nhiệt Đông Á

Vật liệu cách nhiệt Đông Á

Vật liệu cách nhiệt Đông Á

Vật liệu cách nhiệt Đông Á của tòa nhà là bất kỳ vật thể nào trong tòa nhà được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt để quản lý nhiệt. Trong khi phần lớn vật liệu cách nhiệt trong các tòa nhà là dành cho mục đích cách nhiệt, thuật ngữ này cũng áp dụng cho cách âm, cách lửa và cách nhiệt va đập

Với việc phát triển của xã hội hiện nay, cùng với đó nạn ô nhiễm tiếng ồn cũng như sự nóng lên của Trái Đất đang ngày càng gia tăng. Chính lẽ đó, các vật liệu giúp hỗ trợ làm giảm thiểu lượng tiếng ồn, giảm nhiệt lượng mà con người có thể nhận vào giúp cuộc sống trở nên thoải mái và đảm bảo sức khỏe cho các thành viên trong gia đình.

Một trong những dòng vật liệu hỗ trợ rất tốt trong việc cách âm, cách nhiệt, chống nóng cho các công trình xây dựng đó chính là xốp cách âm, cách nhiệt.

Vậy xốp cách âm, cách nhiệt là gì? Giá xốp cách âm, cách nhiệt bao nhiêu?

Hãy cùng CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á tìm hiểu kĩ hơn về dòng sản phẩm này nhé!

Sơ lược về xốp cách âm, cách nhiệt, chống nóng.

Xốp cách âm, cách nhiệt hay còn gọi là mút cách âm, cách nhiệt. Thực ra, đây là 2 dòng sản phẩm khác nhau, dòng xốp cách âm và xốp cách nhiệt. Nhưng về cơ bản thì xốp cách âm cũng có khả năng cách nhiệt và ngược lại. Tuy nhiên, hiệu quả mang lại không hề cao nên thường rất ít khi sử dụng như vậy.

Xốp cách âm là gì?

Mút xốp cách âm là sản phẩm được sản xuất từ bọt polyurethane có khả năng ngăn cản sự lan truyền của âm thanh trong không khí. Cản trở phần lớn âm thanh bên ngoài đi vào bên trong và ngược lại.

Mút xốp cách âm có cấu tạo vô cùng đặc biệt với một lớp mút xốp với nhiều lỗ nhỏ ti ti thông thoáng bên trong giúp làm tiêu đi âm thanh khi nó lọt vào bên trong. Mỗi khi âm thanh đi vào tấm xốp thì sẽ được thẩm thấu do cấu trúc lỗ li ti chứ không hề bị dội ngược lại như các mặt phẳng như: tường, sàn gỗ, sàn gạch…

Ứng dụng của xốp cách âm.

  • Dùng để cách âm cách nhiệt mái Bê tông hoặc xử lý lại trần nhà bị thấm dột
  • Dùng để lót nền nhà, sàn nhà, trần nhà, tường vách Cao ốc
  • Dùng để xử lý nền, vách và mái chống rung chống ồn cho Karaoke, Quán Bar.
  • Kết hợp với các vật loại xây dựng khác để làm tường làm vách, có hiệu quả cách nhiệt cách âm cao, tiết kiệm điện năng.
  • Dùng để xây dựng hồ bơi, sân thượng các chung cư, tòa nhà thương mại…
  • Dùng để sản xuất tấm cách nhiệt panel, sử dụng trong xây dựng kho lạnh, hầm đông…: Với độ bền ổn định trong môi trường ẩm ướt.

Xốp cách nhiệt là gì?

Xốp cách nhiệt là dòng xốp được làm từ các hạt kích nở và chúng có kết cấu giống với tổ ong kín mạch và trong mỗi miếng xốp có chứa tới 98% là không khí.

Đặc tính của xốp cách nhiệt

  • Sản phẩm có khả năng cách nhiệt tốt
  • Dễ tạo hình và cắt xén
  • Trọng lượng nhẹ, giá thành rẻ nên được sử dụng rất rộng rãi

Xốp cách nhiệt có những ứng dụng.

  • Chống nóng và cách âm cho nhà mái tôn, mái bê tông, tường, trần,…
  • Sử dụng trong các công trình xây dựng như: nhà ở, biệt thự, nhà cao tầng,… giúp tiết kiệm chi phí xây dựng
  • Dùng để cách nhiệt cho hầm trữ nước đá, kho lạnh
  • Dùng làm mô hình trang trí, cắt chữ, làm khuôn mẫu
  • Sử dụng để lót hàng, tạo hình, trang trí,…

Giá xốp cách âm, cách nhiệt tốt nhất thị trường.

Xốp CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á:

Được cấu tạo từ một lớp nhựa PE gồm nhiều túi khí tròn ø=10mm.hai mặt phủ màng MPET (màng xi mạ nhôm). Lớp màng MPET màu sáng bạc giúp phản xạ nhiệt bức xạ. Lớp nhựa túi khí giúp tản nhiệt nhanh và ngăn sóng âm thanh truyền qua. Đây là một trong những sản phẩm cách nhiệt tốt nhất thị trường hiện tại.

Báo giá xốp CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á.

BẢNG GIÁ CHI TIẾT MÚT XỐP CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á
STT Sản Phẩm Quy Cách (m) Đơn Giá (Cuộn) Đơn Giá (m)
1 Tấm cách nhiệt P1 ( 1 mặt bạc) 1.55m x 40m
2 Tấm cách nhiệt P2 (2 mặt bạc) 1.55m x 40m
3 Tấm cách nhiệt 8P2 ( túi khí lớn) 1.55m x 30m
4 Tấm cách nhiệt A1 ( 1 mặt nhôm) 1.55m x 40m
5 Tấm cách nhiệt A2 ( 2 mặt nhôm) 1.55m x 40m
6 Tấm cách nhiệt 8A2 1.55m x 30m
7 Tấm cách nhiệt A2 Double 1.55m x 30m

Xốp cách nhiệt OPP

Loại xốp thứ 2 đó chính là OPP. Ngoài cái tên này thì OPP còn được gọi bằng một số tên thông dụng khác như: mút PE OPP, mút xốp PE, mút cách nhiệt, mút bạc cách nhiệt và mút cách nhiệt điện lạnh.

Loại xốp tấm xốp cách nhiệt chống nóng này gồm có 2 lớp, một là lớp PE dán màng và lớp còn lại là OPP đã qua xử lý oxy hóa. Hai lớp này được dán lại với nhau bằng keo chuyên dụng rồi chuyển qua băng chuyền và đóng thành từng cuộc.

Nếu là dòng mút xốp cách nhiệt thì chúng chỉ có một khối thống nhất. Tuy nhiên, nếu là dòng mút bạc thì chúng lại có 2 lớp tách rời nhau là mút xốp và lớp bạc.

Xốp cách nhiệt OPP có các ưu điểm:

  • Sản phẩm được sản xuất trên công nghệ hiện đại, theo tiêu chuẩn Nhật Bản nên đảm bảo về cả chất lượng lẫn tính năng
  • Hệ số dẫn nhiệt thấp nên khả năng cách nhiệt tốt, có thể giảm được 60 – 80% lượng nhiệt cho không gian dưới mái tôn so với không gian trên mái tôn
  • Với việc sử dụng xốp chống nóng OPP sẽ giúp giảm đáng kể lượng điện năng tiêu thụ cho việc cung cấp ánh sáng và điều hòa nhiệt độ
  • Khả năng cách nhiệt tốt, tuổi thọ cao và đảm bảo cho sự bền vững của công trình
  • Sản phẩm có giá thành rẻ, lại sạch sẽ, vệ sinh nên giúp các nhà thầu tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu
  • Trọng lượng xốp OPP nhẹ, dễ vận chuyển và thi công lắp đặt. Do đó, rút ngắn được thời gian và chi phí thi công
  • Sản phẩm được làm từ các nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường sống của con người. Khi gặp thời tiết khắc nghiệt tấm xốp cũng không thải ra chất độc hại
  • OPP có thể tái sử dụng lại sau khi sử dụng một lần và có thể dễ dàng tiến hành nâng cấp, sửa chữa để tiếp tục sử dụng
  • Bề mặt sản phẩm được tráng bạc nên khả năng phản chiếu ánh sáng rất tốt, tiết kiệm chi phí thắp sáng.

Ứng dụng của tấm xốp cách nhiệt OPP:

  • Dùng để lót sàn gỗ, tạo độ êm và vững chắc cho mặt sàn, triệt tiêu bỏ những lồi lõm trên mặt sàn
  • Cách nhiệt cho trần, sàn và tường nhà
  • Sử dụng trong các công trình xây dựng với mục đích hạn chế tiếng ồn
  • Chống ẩm cho sàn nhà

Báo giá xốp cách nhiệt OPP.

BẢNG GIÁ CHI TIẾT MÚT XỐP CÁCH NHIỆT PE OPP 1 MẶT BẠC
STT Sản Phẩm Quy Cách (m) Đơn Giá (Cuộn) Đơn Giá (m)
1 Cuộn cách nhiệt PE OPP 2mm 1.0m x 150m
2 Cuộn cách nhiệt PE OPP 3mm 1.0m x 100m
3 Cuộn cách nhiệt PE OPP 5mm 1.0m x 100m
4 Cuộn cách nhiệt PE OPP 8mm 1.0m x 50m
5 Cuộn cách nhiệt PE OPP 10mm 1.0m x 50m
6 Cuộn cách nhiệt PE OPP 15mm 1.0m x 50m
7 Cuộn cách nhiệt PE OPP 20mm 1.0m x 25m
8 Cuộn cách nhiệt PE OPP 25mm 1.0m x 25m
9 Cuộn cách nhiệt PE OPP 30mm 1.0m x 25m

Mút xốp PE FOAM :

Dòng mút xốp cách âm này thường sử dụng trong thi công lót sàn giúp việc di chuyển trên sàn êm hơn + hạn chế tiếng ồn phát ra khi di chuyển.

Xốp cách âm PE có được phân ra nhiều loại có độ dày từ 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 10mm. Có loại thường màu trắng và loại được phủ bạc.

Đối với dòng xốp bạc khả năng cách âm, cách nhiệt tốt hơn so với dòng xốp trắng bình thường.

Bảng giá mút xốp cách âm hiện nay.

BẢNG GIÁ MÚT XỐP CÁCH ÂM
STT Sản Phẩm Quy Cách (m) Đơn Giá (Cuộn) Đơn Giá (m)
1 Xốp lót sàn 2mm loại thường 1m x 150m
2 Xốp lót sàn 3mm loại thường 1m x 150m
3 Xốp lót sàn 2mm tráng nilon 1m x 150m
4 Xốp lót sàn 3mm tráng nilon 1m x 150m
5 Xốp lót sàn 2mm tráng bạc 1m x 150m
6 Xốp lót sàn 3mm tráng bạc 1m x 150m

Lưu ý: không nên sử dụng loại mút xốp quá mỏng cũng như quá dầy để làm vật liệu lót sàn. Nếu lớp xốp lót quá mỏng dẫn đến khả năng bảo vệ sàn gỗ kém, hạn chế sự chống ẩm mốc và thấm nước. Ngược lại nếu lớp xốp quá dầy, sẽ làm sàn gỗ bập bênh, không khít khi thi công.

Thi công xốp chống nóng đơn giản.

Biện pháp thi công, lắp đặt tấm xốp chống nóng OPP

Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, thiết bị cần thiết

  • Chuẩn bịcuộn mút bạc cách nhiệt 1 mặt PE-OPP theo kích thước bản vẽ hoặc kích thước đã đo trước đây.
  • Các loại keo dán như: siliocon, keo chuyên dụng
  • Máy hàn điện, các loại vít đầu bắn, vít, máy khoan
  • Máy áp lực làm vệ sinh mái sau khi hoàn thiện

Bước 2: Kiểm tra và rà soát toàn bộ khung sườn xà gồ

  • Lưu ý khoảng cách giữa các xà gồ không quá lớn, tốt nhất từ 0.8 – 1.2 mét. Nếu khoảng cách lớn quá, mút bạc sẽ bị đùng lại khi bắn tôn vào, như thế sẽ không đảm bảo được độ cứng của mái.
  • Kiểm tra toàn bộ các đầu xà gồ đã được mài các mũi nhọn, và được liên kết chắc chắn chưa nhé.
  • Đảm bảo độ dốc, để nước mưa sẽ chảy thoát nhanh .

Bước 3: Tiến hành trải và căng góc tấm mút xốp cuộn PE-OPP – Đặt tôn kẽm lên và gia cố toàn bộ mái

  • Đưa cuốn bạc lên mái, sau đó dùng vít hoặc keo dán bạc cố định một đầu. Tiếp theo căng đến khi phủ toàn bộ từ đầu đến cuối mái, nếu dư thì cắt đi nhé.
  • Sau khi trải đều ra phải căng từng tấm và bắn vít vào các đầu xà gồ sao cho nguyên tấm được thẳng mí, không đánh võng.
  • Bề ngang của tấm mút xốp opp phải tương đương với bề ngang của tôn nhé. Hoàn thiện tấm bạc nào thì để tôn kẽm lên và bắn cố định lại.
  • Cứ tiếp tục bắn mút bạc và tôn luân phiên đến khi nào hoàn thiện toàn bộ mái che của công trình.

Bước 4: Dùng keo silicon dán lại các đầu đinh vít

  • Để chống việc nước mưa dột, việc quan trọng nhất là sau khi bắn xong tôn toàn bộ mái phải sử dụng keo silicon loại tốt và dán lại các đầu đinh của mái che.
  • Việc này hạn chế nước mưa, ánh nắng trực tiếp chiếu vào làm hư hỏng vật liệu bên trong và bên dưới mái.

Bước 5: Vệ sinh sạch sẽ toàn bộ mái

  • Sau bước 4 là cơ bản đã xong công trình thi công chống nóng mái bằng mút bạc cách nhiệt PE-OPP.
  • Bên cạnh đó chúng ta phải làm vệ sinh sạch sẽ để đưa các vật liệu còn dư thừa xuống khỏi mái.

Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu toàn bộ

  • Việc kiểm tra này phải thực hiện thật cận thẩn và tỉ mỉ. Ở mặt dưới mái tôn, rà soát toàn bộ mút bạc đã được căng chưa. Nếu chưa thì phải dùng một thanh tạm nâng lên và dán keo lại.
  • Kiểm tra các đầu vít đã được dán keo chống đột chưa, toàn bộ xà gồ đã được thi công đúng yêu cầu hoặc theo quy hoạch của bản vẽ chưa?

Công ty cung cấp xốp chống nóng, xốp cách âm, cách nhiệt tại Đà Nẵng.

Xốp cách âm, cách nhiệt là sản phẩm đang được sử dụng rộng rãi trong thiết kế và thi công nhà ở.

CÁCH NHIỆT  ĐÔNG Á là đơn vị chuyên cung cấp và thi công các loại mút xốp cách nhiệt, cách âm.

Nếu các bạn có nhu cầu chống nóng, chống âm cho nhà mình thì đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 0932024497 – 0909 661 686 – 0909 805 009 các bạn sẽ được tư vấn miễn phí.

Chúc các bạn một ngày vui vẻ !

Thi công cách nhiệt ống gió, chống nóng, bảo ôn

Hệ thống ống gió được sử dụng nhiều trong lĩnh vực HVAC. Được Công ty Cách Nhiệt Đông Á sản xuất và phân phối với mẫu mã và kích thước đa dạng, đáp ứng cho nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau của từng công trình theo tiêu chuẩn ISO.

Trước thi công các công trình, cần chia thành các giai đoạn và sử dụng những phương pháp khác nhau. Tùy theo mỗi công trình mà sử dụng những mỗi biện pháp một cách linh hoạt. Bài viết sau sẽ giới thiệu cho bạn về cách mà Cách Nhiệt Đông Á thi công cách nhiệt ống gió.

 

1. Tổng quát

Phụ kiện định cách nhiệt ống gió

+ Tiêu chuẩn: Theo đúng như yêu cầu của chủ đầu tư.

+ Kẹp nhanh: Loại kim loại tròn có bề mặt không nhỏ hơn 25 mm vòng tròn, nhiệm vụ kẹp chặt và nhanh, bao xung quanh bề mặt lớp cách nhiệt.

+ Bảo vệ: Phủ lớp băng keo màng lên bề mặt bên ngoài của lớp cách nhiệt, cắt bỏ các đoạn dư để tránh nguy hiểm cho người khi sử dụng.

Chồng mí lớp cách nhiệt:

+ Thực hiện lớp chồng mí dài khoảng 300 mm khi chuyển đổi từ cách nhiệt phía trong ra ngoài. Cách nhiệt gần các thiết bị đọng sương: Chỉ sử dụng cách nhiệt bên ngoài.

+ Bọc vỏ bao che bằng kim loại: chỉ thực hiện với những vị trí mà bản vẽ thiết kế yêu cầu.

+ Vị trí: Đặt lớp ngăn ẩm ở phía mà nhiệt độ ấm hơn trong quá trình làm lạnh.

+ Sử dụng băng keo: Lau sạch bề mặt trước khi dán, chiều dài băng keo >100 mm.

2. Cách nhiệt ống gió

CÁCH NHIỆT BỀ MẶT NGOÀI, PHỦ BỀ MẶT MÀNG MỎNG

Mô tả hệ thống

– Loại cách nhiệt: Tấm batts đàn hồi hoặc tấm phủ mềm.

– Lớp phủ bề mặt: Màng nhôm sản xuất tại nhà máy.

Sử dụng

– Tổng quát: Quấn lớp cách nhiệt xung quanh bên ngoài của ống tại những nơi được yêu cầu phải cách nhiệt. Giảm thiểu tối đa các mối nối.

– Mối nối: Cắt vuông góc và nối đối đầu nhau cho các cạnh của tấm cách nhiệt liền kề.

– Nêm kín ẩm: Giữ kín các mối ngăn ẩm bằng băng keo nhôm đặt ngay tâm dọc theo các đường nối. Những vị trí bị kim ghim đâm qua làm kín vách ngăn ẩm bằng miếng nhôm tròn hoặc băng keo bạc.

– Mặt bít và mối nối: Duy trì độ dày của lớp cách nhiệt khi đi qua mặt bít, gân tăng cứng hoặc mối nối.

Phương pháp cố định

Vật liệu không phải là vật liệu xốp polyolefin foam. Chọn các cách sau:

– Dán đinh ghim vào các mặt của ống gió theo quy định như sau: Ống thông gió bề ngang rộng < 380 mm: Không cần dán đinh.

+ Ống gió bề ngang rộng > 380, < 760 mm: Dán một hàng đinh dọc theo tâm và mặt đáy của ống gió với khoảng cách tâm đinh tối đa 380 mm.

+ Ống gió bề ngang rộng > 760 mm: Dán đinh ghim với khoảng cách tâm đinh tối đa 380 mm.

+ Ống gió bề đứng rộng< 610 mm: Không cần dán đinh.

+ Ống gió bề đứng rộng > 610 mm: Dán đinh ghim với khoảng cách tâm đinh tối đa 380 mm.

 

Phương pháp sử dụng đinh ghim và dây chằng:

+ Ống gió bề ngang rộng > 600 mm: Giữ lớp cách nhiệt trên mặt đáy bằng một hàng đinh ghim khoảng cách tối đa là 400 mm cho mổi mặt của ống gió

+ Ống gió bề đứng rộng > 600 mm: Dán đinh ghim với khoảng cách tâm đinh tối đa 380 mm cho mổi mặt của ống gió.

+ Bọt xốp Polyolefin: sử dụng đinh ghim cách cạnh 50 mm và cách nhau khoảng 200 đến 300 mm về mọi hướng.Sơn đen bên trong các hộp chụp miệng gió để tránh nhìn thấy bên trong miệng gió.

LIÊN HỆ

 Địa chỉ : Q20 Tân Thới Nhất 15 Khu Phố 4 P.Tân Thới Nhất Quận 12 Tp. Hồ Chí Minh

Tel : (028) . 22470918 – 35042518 – 22181809 Fax : (028) 36201219

Hotline : 0909 661 686 – 0932024497 – 0909 805 009

Tại sao phải cách nhiệt cho ngôi nhà bạn

Tại sao phải cách nhiệt cho ngôi nhà bạn ?

Cách nhiệt trong nhà của bạn giúp chống lại dòng nhiệt và giảm chi phí làm lạnh và làm mát của bạn. Cách nhiệt đúng cách cho ngôi nhà của bạn không chỉ giảm chi phí sử dụng điện và làm mát mà còn cải thiện sự thoải mái.

Cách hoạt động

Để hiểu cách hoạt động của vật liệu cách nhiệt, cần hiểu rõ dòng nhiệt, liên quan đến ba cơ chế cơ bản – dẫn, đối lưu và bức xạ. Dẫn nhiệt là cách nhiệt di chuyển qua các vật liệu, chẳng hạn như khi thìa đặt trong một tách cà phê nóng sẽ dẫn nhiệt qua tay cầm của nó đến tay bạn. Đối lưu là cách nhiệt lưu thông qua các chất lỏng và khí, và là lý do tại sao không khí nhẹ hơn, ấm hơn bốc lên, và không khí mát hơn, dày đặc hơn trong nhà của bạn. Nhiệt bức xạ truyền theo đường thẳng và làm nóng bất cứ vật gì rắn trên đường đi mà nó sẽ hấp thụ năng lượng của nó.

Hầu hết các vật liệu cách nhiệt thông thường hoạt động bằng cách làm chậm dòng nhiệt dẫn và dòng nhiệt đối lưu. Các rào cản bức xạ  và  hệ thống cách nhiệt phản xạ hoạt động bằng cách giảm mức tăng nhiệt bức xạ. Để có hiệu quả, bề mặt phản xạ phải tiếp xúc với không khí.

Bất kể cơ chế nào, nhiệt truyền từ vùng ấm hơn sang vùng mát hơn cho đến khi không còn chênh lệch nhiệt độ. Trong nhà của bạn, điều này có nghĩa là vào mùa đông, nhiệt truyền trực tiếp từ tất cả các không gian sống được sưởi ấm đến các gác xép, nhà để xe, tầng hầm không được sưởi ấm liền kề, và đặc biệt là ra ngoài trời. Dòng nhiệt cũng có thể di chuyển gián tiếp qua trần, tường và sàn bên trong – bất cứ nơi nào có sự chênh lệch về nhiệt độ. Trong mùa làm mát, nhiệt truyền từ ngoài trời vào bên trong ngôi nhà.

Để duy trì sự thoải mái, nhiệt bị mất trong mùa đông phải được thay thế bằng hệ thống sưởi của bạn và nhiệt thu được vào mùa hè phải được loại bỏ bằng hệ thống làm mát của bạn. Cách nhiệt đúng cách cho ngôi nhà của bạn sẽ làm giảm luồng nhiệt này bằng cách cung cấp một lực cản hiệu quả đối với luồng nhiệt.

Vật liệu cách nhiệt

Các loại cách nhiệt

Để chọn vật liệu cách nhiệt tốt nhất cho ngôi nhà của bạn trong số nhiều  loại vật liệu cách nhiệt  trên thị trường, bạn sẽ cần biết  nơi bạn muốn hoặc cần lắp đặt vật liệu cách nhiệt và giá trị R mà bạn muốn việc lắp đặt đạt được. Các cân nhắc khác có thể bao gồm tác động đến chất lượng không khí trong nhà, chi phí vòng đời, hàm lượng tái chế, carbon thể hiện và dễ lắp đặt, đặc biệt nếu bạn định tự lắp đặt. Một số chiến lược cách nhiệt yêu cầu lắp đặt chuyên nghiệp, trong khi chủ nhà có thể dễ dàng xử lý những người khác.

Vật liệu cách nhiệt

Vật liệu cách nhiệt vận hành gam màu từ các vật liệu sợi cồng kềnh như sợi thủy tinh, sợi rockwool, xenlulo và sợi tự nhiên đến các tấm xốp cứng cho đến các tấm giấy bóng mượt. Vật liệu cồng kềnh chống lại dòng nhiệt dẫn điện trong khoang của tòa nhà. Tấm xốp cứng giữ không khí hoặc một loại khí khác trong các ô của chúng để chống lại dòng nhiệt dẫn điện. Các lá phản xạ cao trong các rào cản bức xạ và hệ thống cách nhiệt phản xạ phản xạ nhiệt bức xạ ra khỏi không gian sống, làm cho chúng đặc biệt hữu ích trong việc làm mát khí hậu. Các vật liệu khác ít phổ biến hơn như bọt xi măng và phenolic và đá trân châu cũng có sẵn.